CPI tháng 1 tăng 0.19% so với tháng trước

Ngành da giày đặt mục tiêu xuất khẩu 25 tỷ USD
Nhịp đập Thị trường 21/03: Large Cap dậy sóng, các chỉ số chính khởi sắc
TPHCM đặt mục tiêu tăng trưởng từ 6-6,5% trong năm 2022

Theo số liệu từ Tổng Cục Thống kê, trong mức tăng 0.19% của CPI tháng 01/2022 so với tháng trước có 9 nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá tăng, 1 nhóm hàng có chỉ số giá giảm và 1 nhóm hàng giữ giá ổn định.

Nhóm giao thông có mức tăng cao nhất với 1.18% (làm CPI chung tăng 0.11 điểm phần trăm) do ảnh hưởng của các đợt điều chỉnh giá xăng, dầu vào ngày 25/12/2021; 11/01/2022 và 21/01/2022 làm chỉ số giá xăng tăng 2.65%, dầu diezen tăng 2.81%. Bên cạnh đó, chỉ số giá nhóm phụ tùng tăng 0.13%; dịch vụ khác đối với phương tiện vận tải cá nhân tăng 0.11%; dịch vụ giao thông công cộng tăng 2.51%.

Nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0.57% do nhu cầu tiêu dùng và sử dụng làm quà biếu tặng trong dịp Tết khiến giá rượu bia tăng 0.76%; đồ uống không cồn tăng 0.27%; thuốc hút tăng 0.47%.

Nhóm may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0.26% do nhu cầu mua sắm quần áo chuẩn bị Tết Nguyên đán Nhâm Dần tăng.

Nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0.18%.

Nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0.16%. Do nhu cầu mua sắm chuẩn bị Tết Nguyên đán tăng, chủ yếu ở những mặt hàng sau: Giá tivi màu tăng 0.27%; dịch vụ chụp, in tráng ảnh tăng 0.12%; cây, hoa cảnh, vật cảnh tăng từ 0.21% đến 3.68%.

Nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 0.07%, trong đó giá dầu hỏa tăng 2.9%; giá nước sinh hoạt tăng 1% do nhu cầu sử dụng nước cuối năm tăng cao; giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng 0.25% (làm CPI tăng 0.01 điểm phần trăm), giá dịch vụ sửa chữa nhà ở tăng 0.53% do giá sắt thép, xi măng tăng và nhu cầu sửa chữa, trang hoàng nhà cửa đón Tết Nguyên đán tăng.

Nhóm thuốc và dịch vụ y tế và nhóm giáo dục có cùng mức tăng 0.03%.

Nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0.39% do giá nhóm đồ trang sức tăng 0.93% theo giá vàng trong nước; dịch vụ cắt tóc gội đầu tăng 1.22%; giá các vật dụng, dịch vụ về cưới hỏi tăng 0.29% do đang vào mùa cưới; nhu cầu đồ thờ cúng vào dịp cuối năm tăng nên giá các mặt hàng này tăng 0.28%.

Nhóm bưu chính viễn thông giảm 0.03%.

Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giữ giá ổn định.

Trong đó: Lương thực tăng 0.08%. Giá gạo tăng 0.04% do giá xuất khẩu ổn định ở mức cao và nhu cầu tiêu dùng các loại gạo tẻ ngon và gạo nếp tăng vào dịp Tết Nguyên đán. Bên cạnh đó, giá các mặt hàng lương thực chế biến khác như miến tăng 0.51%; mì sợi, mì, phở, cháo ăn liền tăng 0.34%.

Thực phẩm giảm 0.09% do Trung Quốc siết chặt kiểm soát phòng, chống dịch Covid-19 tại một số cửa khẩu khiến nông sản của Việt Nam bị ùn tắc, thương lái ngừng mua. Trong đó, giá rau tươi, khô và chế biến giảm 6.05%; giá quả tươi và chế biến giảm 0.59%, chủ yếu ở mặt hàng thanh long và dưa hấu. Ở chiều ngược lại, giá thịt lợn tăng 1.79% (làm CPI chung tăng 0.06 điểm phần trăm) do gần đến Tết Nguyên đán nhu cầu tiêu thụ thịt để gói bánh chưng chuẩn bị Tết tăng cao; giá trứng các loại tăng 0.91%; giá thịt gia cầm tươi sống tăng 0.57%; giá thịt hộp và thịt chế biến khác lần lượt tăng 0.26% và 0.31%; giá dầu mỡ ăn và chất béo khác tăng 1.63%; bánh, mứt, kẹo tăng 0.61%; chè, cà phê, cacao tăng 0.51%… do nhu cầu tiêu dùng của người dân trong dịp Lễ ông Công, ông Táo và chuẩn bị Tết tăng cao; giá thủy sản tươi sống tăng 0.58% và thủy sản chế biến tăng 0.54% do hoạt động đánh bắt thủy hải sản bị ảnh hưởng bởi yếu tố thời tiết và mùa vụ nên sản lượng đánh bắt và nuôi trồng không cao, trong khi nhu cầu tiêu dùng tăng.

Ăn uống ngoài gia đình tăng 0.18% do giá xăng dầu, giá thực phẩm tươi sống, giá sữa, dầu ăn tăng khiến các cửa hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống ngoài gia đình tăng giá bán.

Lạm phát cơ bản tháng 01/2022 tăng 0.26% so với tháng trước, tăng 0.66% so với cùng kỳ năm trước.

COMMENTS

Các kênh liên lạc khác
Xin chào! Hãy liên lạc với chúng tôi ngay tại đây
Gọi cho chúng tôi